Đăng ký tạm trú vào nhà người thân cần giấy tờ gì?

Khi sinh sống tại địa phương khác nơi thường trú trên 30 ngày, công dân bắt buộc phải đăng ký thường trú, kể cả đó là nhà người thân. Nếu bạn quan tâm đến vấn đề đăng ký tạm trú nhà người thân cần giấy tờ gì, thực hiện thủ tục thế nào, hãy theo dõi hết bài viết để được hướng dẫn cụ thể.

1. Đăng ký tạm trú nhà người thân cần giấy tờ gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú, công dân khi đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải đăng ký tạm trú.

Trường hợp đăng ký tạm trú nhà người thân, người đăng ký tạm trú cần chuẩn bị các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú bao gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.

Nếu người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai thay đổi thông tin cư trú phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho ở nhờ, cho mượn, cho thuê của cá nhân, hộ gia đình phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở (căn cứ Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP)

2. Làm thủ tục đăng ký tạm trú ở đâu?

Hiện nay, công dân có thể thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú trực tiếp hoặc trực tuyến rất dễ dàng.

Trường hợp làm thủ tục trực tiếp: Công dân đến Công an cấp xã nơi dự kiến tạm trú để nộp hồ sơ.

Trường hợp làm thủ tục trực tuyến: Công dân truy cập Cổng Dịch vụ công quản lý cư trú tại địa chỉ https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/.

Theo khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ và đầy đủ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ thực hiện:

  • Thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú, thời hạn tạm trú của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú;

  • Thông báo việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú cho người đăng ký.

Nếu từ chối đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, trong đó có nêu rõ lý do.

3. Đăng ký tạm trú vào nhà người thân mất bao nhiêu tiền?

Lệ phí đăng ký tạm trú của cá nhân quy định tại Thông tư số 75/2022/TT-BTC như sau:

Trường hợp

Lệ phí

Đăng ký trực tiếp tại Công an xã

15.000 đồng

Đăng ký trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quản lý cư trú

7.000 đồng

Các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký tạm trú quy định tại Điều 4 Thông tư 75/2022/TT-BTC:

- Trẻ em dưới 16 tuổi.

- Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên.

- Người khuyết tật: Là người khiếm khuyết một/nhiều bộ phận cơ thể hoặc suy giảm chức năng dưới dạng tật khiến cho việc lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.

- Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Đồng bào người dân tộc thiểu số tại các xã kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Người đang thường trú tại các xã biên giới.

- Người đang thường trú tại các huyện đảo.

- Người thuộc hộ nghèo.

- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có hoàn cảnh mồ côi cả cha và mẹ.

4. Ở nhà người thân nhưng không đăng ký tạm trú có bị phạt không?

Như đã nêu, công dân khi đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên thì bắt buộc phải đăng ký tạm trú.

Theo đó, kể cả có ở nhà người thân thì khi sinh sống trên 30 ngày tại địa phương khác nơi thường trú, công dân vẫn phải đăng ký tạm trú để cơ quan có thẩm quyền quản lý cư trú.

Nếu không đăng ký tạm trú theo đúng quy định, công dân có thể bị phạt vi phạm hành chính.

Mức phạt tiền đối với hành vi không đăng ký tạm trú quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP là từ 500.000 - 01 triệu đồng.

Tin liên quan

Cách gỡ bỏ phần mềm theo dõi điện thoại hiệu quả

5 tuyệt chiêu ngoại tình trốn công sở

Chia sẻ 3 cách theo dõi vợ / chồng ngoại tình hiệu quả nhất

Cách chia tài sản sau ly hôn theo quy định mới nhất năm 2022 ?

Theo dõi điện thoại không cần cài đặt phần mềm lên máy người khác?

Kết hôn với con riêng của mẹ kế có vi phạm pháp luật không?

Các vấn đề về ly hôn theo quy định pháp luật

Top 5 thiết bị thám tử thông dụng nhất hiện nay

Những nội dung cơ bản Luật Doanh nghiệp

Cách phát hiện máy ghi âm đơn giản